ĐỜI HỌC SINH QUA LĂNG KÍNH

(Trích HỒI ỨC VỀ TRƯỜNG XƯA – Trần Hữu Hiệp 6/1-9/1- C2 khóa 1974-1981)

 1435971520-truong-1

Đời học sinh 74/81: Tuổi thơ dữ dội
Mùa thi: Mùa giảm cân
Trúng tủ: Số đỏ
Trật tủ: Một khắc bằng tam thu
Quay tài liệu: Trong thế giới vi mô
Quay của bạn: Giúp bạn thể hiện tình đồng chí
Cho bạn quay: Lá lành đùm lá rách
Quay không được: Nhờ đui mà giữ đạo nhà
Không chịu quay: Chết vinh hơn sống nhục
Cấm túc: Sôi kinh nấu sử
Thi lại: Bảo vệ luận án
Lưu ban: Nỗi đau dĩ vãng
Trả bài không thuộc: E ấp
Bị thầy tra hỏi: Tâm sự đời tôi
Cúp cua lẻ tẻ: Hành trình tìm tự do
Cúp cua tập thể: Bãi khóa cơ hội
Làm tự kiểm: Giả bộ ăn năn
Đi trể: Thẻ học sinh có nguy cơ bị vẽ râu
Nhảy rào: Chinh phục đỉnh cao mớI
Phù hiệu giả bằng giấy: Mặt phẳng không cố định
Số danh bộ: Số tù, thứ duy nhất có thể vẽ lên áo
Bị mời cha mẹ: Nhờ ngườI thân bảo lãnh
Sổ đầu bài: Nhật ký trong tù
Sổ liên lạc: Hồ sơ bệnh án
Thể dục: Vượt qua chính mình
Văn: Ngợi ca cái mình không hiểu
Sử: Nghe sao học vậy, có bậy ráng nghe
Địa: Xem thế giới như tờ giấy (rách)
Toán: Cố chứng minh những gì người khác đã chứng minh
Khoa học tự nhiên: Nhét vào đầu những gì người khác cho là đúng
Sinh ngữ: Không dám nói vì sợ nói sai
Chính trị: Hãm hiếp tư tưởng
Điểm 0: Trứng ngỗng
Điểm 1: Cây gậy Trường sơn
Điểm 2: Con vịt
Điểm 3: Ghi đông
Điểm 4: Ghế dựa
Thầy cô: NgườI có quyền năng ban phát điểm
Bác bảo vệ: King kong vô địch
Bạn bè: Anh em đồng cam cộng khổ, xưng hô bằng mày tao
Người ấy: Mối tình đầu của tôi
Hè về: Nghẹn ngào
Ngày tựu trường: Lưu lạc trở về, kiểm lại ai còn, ai vượt biên
Ngày trực lớp: Ngày khổ sai
Giờ chơi: Ong vỡ tổ
15 phút đầu giờ: Cán sự thay thầy tra tấn
Quỳ cả lớp: Thà chết không khai
Căn tin: Trạm tiếp nhiên liệu
Hành lang danh dự: Nơi của các vị thần
Phòng giám thị: Nơi của hung thần
Khu sinh hoạt: Thiên đường tuổi thơ