Tìm năm Âm lịch tương ứng với năm Dương lịch

Tiền Lạc Quan

Như ta đã biết hiện nay chúng ta dùng năm Dương lịch tức dùng lịch Gregorian.

Nhưng mỗi năm khi gần đến Tết, ông bà ta lại có thói quen dùng ngày Âm lịch để nói đến ngày tháng khi lo chuẩn bị đón Tết Nguyên Đán. Thí dụ hỏi “Bữa nay mấy An-Nam?” hoặc nói “Bữa nay 29 Tết rồi”, “Ba Mươi Tết cúng rước Ông Bà”, …,  tức nói về những ngày gần Tết cuối tháng Chạp Âm lịch. Theo lệ, có lẽ bắt đầu dùng ngày Âm lịch từ ngày Đưa Ông Táo về Trời tức ngày 23 tháng Chạp.

Năm nay, năm Dương lịch là 2022. Ngày thứ Ba 01 tháng Hai năm 2022 là ngày Mồng Một Tết Âm lịch. Bắt đầu Giao Thừa 00 giờ ngày Thứ Hai 31 tháng 01 sang ngày thứ Ba 01 tháng 02 năm 2022 thì sang năm mới Âm lịch là năm Nhâm Dần.

Khá nhiều tài liệu, sách báo, v.v… dùng năm Âm lịch để ghi chép những sự kiện lịch sử. Khi tham khảo tài liệu, sách báo, … nhiều lúc ta cần đối chiếu, tìm năm Dương lịch và năm Âm lịch tương đương.

Tên năm Âm lịch gồm 2 chữ, chữ đầu là tên Thiên Can, chữ thứ hai là tên Địa Chi. Có tất cả 60 kết hợp của 10 Thiên Can với 12 Địa Chi.

– Tên 10 Thiên Can theo thứ tự:

Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý

– Tên 12 Địa Chi, mỗi Địa Chi được biểu trưng bởi một con thú, theo thứ tự như sau:

Tên năm Âm lịch kết hợp 10 Thiên Can và 12 Địa Chi, như vậy cứ mỗi chu kỳ 60 năm thì sẽ lặp lại một tên năm Âm lịch, gọi là “Lục Tuần Đáo Tuế”.

Thí dụ năm nay 2022 là năm Nhâm Dần thì

– 60 năm trước, năm 1962 và 120 năm trước, năm 1902 cũng là cũng là năm Nhâm Dần

– 60 năm sau, năm 2082 sẽ trở lại là năm Nhâm Dần.

Để tìm năm Âm lịch tưong đương với năm Dương lịch, ta có thể dùng 2 cách sau đây:

Cách 1

1/ Lấy số của năm Dương lịch trừ cho 3

Thí dụ:

Năm nay là năm 2022

 2022 – 3 = 2019

2/ Tìm Thiên Can

Lấy số 2019 chia cho 10 – Không chia số lẻ

Lấy Số Dư của phép toán chia là Số Thứ Tự trong Bảng I (hàng trên), tương ứng với Thiên Can ở hàng dưới.

2019 / 10 = 201

Số Dư là 9 – tương ứng với Thiên Can Nhâm ở hàng dưới.

Ghi chú:

Nếu số Dư là 0 – Số chia chẵn cho 10, thì Thiên Can tương ứng với Số Thứ Tự 10Quý.

Thí dụ: Năm 1993 là năm Quý Dậu

1993 – 3 = 1990

1990 chia chẵn cho 10

1990 / 10 = 199

Số Dư là 0

3/ Tìm Địa Chi

Tương tự như trên

Lấy số 2019 chia cho 12 – Không chia só lẻ

Lấy Số Dư của phép toán chia là Số Thứ Tự trong Bảng II (hàng trên), tương ứng với Địa Chi ở hàng dưới.

2019 / 12 = 168

Số Dư là 3 – tương ứng với Địa Chi Dần ở hàng dưới.

Ghi Chú:

Nếu số Dư là 0 – Số chia chẵn cho 12, thì Địa Chi tương ứng với Số Thứ Tự 12Hợi.

Thí dụ: Năm 1971 là năm Tân Hợi

1971 – 3 = 1968

1968 chia chẵn cho 12

1968 / 12 = 164

Số Dư là 0

4/ Ráp tên Thiên Can với tên Địa Chi thành tên của năm Âm lịch tương đương

Vậy năm Dương lịch 2022 tương ứng với năm Nhâm Dần Âm lịch.

Ngày nay có lẽ ít có ai đặt phép toán chia và những phép toán khác trên giấy. Hầu hết đều dùng Calculator đã được cài đặt trên các máy vi tính, laptop, iPhone, iPad, Tablets, mobile phone, …

Khi dùng Calculator để chia các số của năm Dương lịch, Thuơng số (Đáp số) sẽ là số lẻ, nên sẽ không biết Số Dư để đối chiếu với các Bảng Thiên Can và Địa Chi như trên để tìm được năm Âm lịch tương đương.

Để tìm Số Dư của phép toán chia khi dùng Calculator như sau:

Thí dụ trên:

2019 / 10 = 201.9

– Lấy số chẵn 201 x 10 = 2010

– Trừ lại cho 2019: 2019 – 2010 = 9

Hoặc nhanh hơn là

– Lấy số lẻ 0.9 x 10 = 9

Số Dư 9 đối chiếu với Bảng I, tương ứng với Thiên Can Nhâm

Tương tự:

2019 / 12 = 168.25

– Lấy số chẵn 168 x 12 = 2016

– Trừ lại cho 2019: 2019 – 2016 = 3

Hoặc nhanh hơn là

– Lấy số lẻ 0.25 x 12 = 3

Số Dư 3 đối chiếu với Bảng II, tương ứng với Địa Chi Dần

* Thí dụ khác:

Năm 1975 – năm Âm lịch là năm gì?

1975 – 3 = 1972

1972 / 10 = 197.2

Số Dư là 2 tương ứng với Thiên Can Ất

1972 / 12 = 164.33

Số Dư là 4 tương ứng với Địa Chi Mão (Mẹo)

Calculator:

1972 / 10 = 197.2

197 x 10 = 1970

1972 – 1970 = 2

0.2 x 10 = 2

1972 / 12 = 164.333

164 x 12 = 1968

1972 – 1968 = 4

0.333 x 12 = 3.996

Làm tròn số (round up) = 4

Năm 1975, năm Âm lịch là năm Ất Mão

Cách 2

Để tìm năm Âm lịch tương đương với năm Dương lịch:

– Lấy số của năm Dương lịch chia cho 60 – Không chia só lẻ

Số Dư là số chỉ năm Âm Lịch có trong Bảng I hoặc Bảng II

– Đối chiếu Số Dư với tên Thiên Can ở cột bên trái và tên Địa Chi ở hàng trên

* Nếu biết là năm Dương lịch trước Công Nguyên, dùng Bảng I

* Nếu biết là năm Dương lịch sau Công Nguyên, dùng Bảng II

Thí dụ

Năm 2022 năm nay (sau Công Nguyên)

2022 / 60 = 33

Số Dư là 42

Calculator:

2022 / 60 = 33.7

33 x 60 = 1980

2022 – 1980 = 42

0.7 x 60 = 42

Đối chiếu số 42 trong Bảng II (sau Công Nguyên)

– với tên Thiên Can ở cột bên trái: Nhâm

– với tên Địa Chi ở hàng trên: Dần

Năm 2022, năm Âm lịch là năm Nhâm Dần

Năm 1975 (sau Công Nguyên)

1975 / 60 = 32

Số Dư là 55

Calculator:

1975 / 60 = 32.9166

32 x 60 = 1920

1975 – 1920 = 55

0.9166 x 60 = 54,996

Làm tròn số (round up) = 55

Đối chiếu số 55 trong Bảng II (sau Công Nguyên)

– với tên Thiên Can ở cột bên trái: Ất

– với tên Địa Chi ở hàng trên: Mão

Năm 1975, năm Âm lịch là năm Ất Mão

Ghi Chú:

– Trong các Bảng I.Bảng II. có số 60 (màu đỏ), nhưng khi một số năm Dương lịch chia chẵn cho 60 thì Số Dư là 0 (không có Số Dư 60).

– Những năm có số chia chẵn cho 60 theo Bảng I. (trước Công Nguyên) đều là năm Âm lịch Tân Dậu.

– Những năm có số chia chẵn cho 60 theo Bảng II. (sau Công Nguyên) đều là năm Âm lịch Canh Thân: …, 1620, 1680, 1740, 1800, 1860, 1920, 1980, 2040, 2100, …