Skip to content

Hội Ái Hữu Petrus Trương Vĩnh Ký Úc Châu

  • TRANG CHÍNH
  • TIN TỨC – SINH HOẠT
    • Tổ chức Hội Petrus Ký Úc Châu
    • Tin Petrus Ký Úc Châu
    • Tin Petrus Ký Thế Giới
    • Nhắn tin – Tìm bạn
    • Tin Buồn – Cảm Tạ
    • Tin Vui – Chúc Mừng
    • Youtube
  • VỀ MÁI TRƯỜNG XƯA
    • Lược sử trường Petrus Ký
    • Tài Liệu Trường Petrus Ký
      • Danh sách học sinh các niên khóa
      • Đặc San
      • Lễ phát thưởng các niên khóa
      • Ngày truyền thống Petrus Ký
      • Nội quy trường Petrus Ký
      • Các tài liệu khác
    • Tưởng nhớ Thầy Cô
    • Thầy Cô và Bạn cũ
      • Giai đoạn 1927-1939
      • Giai đoạn 1940-1949
      • Giai đoạn 1950-1959
      • Giai đoạn 1960-1975
    • Nhạc Petrus Ký
  • HÌNH ẢNH XƯA
    • Petrus Ký và gia đình
    • Trường và bạn xưa
    • Hình ảnh quý hiếm khác
  • BIÊN KHẢO-SÁNG TÁC
    • Biên Khảo
    • Tùy Bút-Sáng Tác (Theo mẫu tự)
      • Thơ
        • Mẫu tự #
        • Mẫu tự A
        • Mẫu tự B
        • Mẫu tự C
        • Mẫu tự D
        • Mẫu tự Đ
        • Mẫu tự E
        • Mẫu tự F
        • Mãu tự G
        • Mẫu tự H
        • Mẫu tự I
        • Mẫu tự K
        • Mẫu tự L
        • Mẫu tự M
        • Mẫu tự N
        • Mẫu tự O
        • Mẫu tự P
        • Mẫu tự Q
        • Mẫu tự R
        • Mẫu tự S
        • Mẫu tự T
        • Mẫu tự U
        • Mẫu tự V
        • Mẫu tự W
        • Mẫu tự X
        • Mẫu tự Y
      • Văn
        • Mẫu tự #
        • Mẫu tự A
        • Mẫu tự B
        • Mẫu tự C
        • Mẫu tự D
        • Mẫu tự Đ
        • Mẫu tự E
        • Mẫu tự F
        • Mẫu tự G
        • Mẫu tự H
        • Mẫu tự I
        • Mẫu tự J
        • Mẫu tự K
        • Mẫu tự L
        • Mẫu tự M
        • Mẫu tự N
        • Mẫu tự O
        • Mẫu tự P
        • Mẫu tự Q
        • Mẫu tự R
        • Mẫu tự S
        • Mẫu tự T
        • Mẫu tự U
        • Mẫu tự V
        • Mẫu tự W
        • Mẫu tự X
        • Mẫu tự Y
  • TÁC GIẢ
    • Cựu Giáo sư
      • GS Bùi Trọng Chương
      • GS Bùi Vĩnh Lập
      • GS Chung Hữu Thế
      • GS Dương Ngọc Sum-Dương Tử
      • GS Đào Kim Phụng
      • GS Đỗ Quang Vinh
      • GS Hồ Thị Hiệp
      • GS Khiếu Đức Long
      • GS Hoàng Ngọc Thành
      • GS Lê Văn Chiêu
      • GS Lê Văn Chương
      • GS Lê Văn Đặng
      • GS Lê Xuân Khoa
      • GS Liêng Khắc Văn
      • GS Nguyễn Hữu Ba
      • GS Nguyễn Lộc Thọ
      • GS Nguyễn Minh Nhựt
      • GS Nguyễn Ngọc Đính
      • GS Nguyễn Sơ Đông
      • GS Nguyễn Tăng Chương
      • GS Nguyễn Thanh Liêm
      • GS Nguyễn Thu Hà
      • GS Nguyễn Văn Hiệp
      • GS Nguyễn Văn Nho
      • GS Nguyễn Văn Quyện
      • GS Nguyễn Văn Sâm
      • GS Nguyễn Viết Sơn
      • GS Nguyễn Vĩnh Thượng
      • GS Nguyễn Xuân Hoàng
      • GS Nguyễn Xuân Vinh
      • GS Phạm Mạnh Cương
      • GS Phạm Phú Minh
      • GS Phạm Tấn Kiệt
      • GS Phạm Thế Ngũ
      • GS Phạm Thiều
      • GS Phan Ngô
      • GS Phan Văn Hữu
      • GS Tạ Ký
      • GS Tăn Văn Chương
      • GS Trang Ngọc Nhơn
      • GS Trần Cảnh Hảo
      • GS Trần Hữu Văng
      • GS Trần Thành Minh
      • GS Trần Thị Ngọc Dung
      • GS Trần Thượng Thủ
      • GS Ưng Thiều
      • GS Võ Hoài Nam–Tiểu Tử
      • GS Võ Văn Trưng
      • GS Võ Văn Vạn–Trầm Vân
      • GS Vũ Ký
    • Cựu Học Sinh
      • Họ tên – Mẫu tự A
      • Họ tên – Mẫu tự B
      • Họ tên – Mẫu tự C
      • Họ tên – Mẫu tự D
      • Họ tên – Mẫu tự Đ
      • Họ tên – Mẫu tự G
      • Họ tên – Mẫu tự H
      • Họ tên – Mẫu tự K
      • Họ tên – Mẫu tự L
      • Họ tên – Mẫu tự M
      • Họ tên – Mẫu tự N
      • Họ tên – Mẫu tự P
      • Họ tên – Mẫu tự Q
      • Họ tên – Mẫu tự S
      • Họ tên – Mẫu tự T
      • Họ tên – Mẫu tự U
      • Họ tên – Mẫu tự V
      • Họ tên – Mẫu tự X
      • Họ tên – Mẫu tự Y
    • Thân hữu&Tác giả khác
      • Họ Tên – Mẫu tự A
      • Họ Tên – Mẫu tự B
      • Họ Tên – Mẫu tự C
      • Họ Tên – Mẫu tự D
      • Họ Tên – Mẫu tự Đ
      • Họ Tên – Mẫu tự G
      • Họ Tên – Mẫu tự H
      • Họ Tên – Mẫu tự J
      • Họ Tên – Mẫu tự K
      • Họ Tên – Mẫu tự L
      • Họ tên – Mẫu tự M
      • Họ Tên – Mẫu tự N
      • Họ Tên – Mẫu tự P
      • Họ Tên – Mẫu tự Q
      • Họ Tên – Mẫu tự R
      • Họ Tên – Mẫu tự S
      • Họ Tên – Mẫu tự T
      • Họ Tên – Mẫu tự U
      • Họ Tên – Mẫu tự V
  • TRI ÂN PETRUS KÝ
    • Tiểu sử nhà Bác học Petrus Ký
    • Tác phẩm của Petrus Ký
    • Tuyển Tập Hiện tượng Trương Vĩnh Ký
    • Sách và các bài viết về Petrus Ký
    • Kỷ Yếu Triển Lãm & Hội Thảo Petrus Ký
  • ĐẶC SAN
    • Đặc san trường bạn
    • Đặc san Đại Học
    • Đặc San PK Úc Châu 1
    • Đặc San PK Úc Châu 2
    • Đặc San PK Úc Châu 3
    • Đặc San PK Úc Châu 4
    • Đặc San PK Úc Châu 5
    • Đặc San PK Úc Châu 6
    • Đặc San PK Úc Châu 7
    • Đặc San PK Úc Châu 8
    • Kỷ Yếu PK 1972-73
    • Xuân Petrus Ký 1963
    • Xuân Petrus Ký 1964
    • Xuân Petrus Ký 1965
    • Xuân Petrus Ký 1966
    • Xuân Petrus Ký 1967
    • Xuân Petrus Ký 1969
    • Xuân Petrus Ký 1970
    • Xuân Petrus Ký 1971
    • Xuân Petrus Ký 1972
    • Xuân Petrus Ký 1973
    • Xuân Petrus Ký 1974
    • Xuân Petrus Ký 1975
    • Xuân Petrus Ký Lớp 12B2 1973
    • Xuân Tuổi Vàng Petrus Ký Đêm 12AB 1973
    • Xuân Petrus Ký Lớp 12B3 1975
    • Xuân Giáp Dần Petrus Ky 12B5
    • Nội San Xuân Tân Hợi 1971
    • Đặc San Các Trường Bạn
    • Đặc San Các Trường Đại Học
  • SÁCH BÁO XƯA
    • Bộ sưu tập sách báo xưa
    • GS Chung Hữu Thế (Minh Tân)
      • Nghệ thuật sống
    • Hoàng Ngọc Thành
      • Lịch sử chính trị
      • Những ngày cuối cùng của Tổng thống Ngô Đình Diệm
      • Những phản ảnh xã hội và chánh trị trong tiểu thuyết miền Bắc
    • GS Khiếu Đức Long
      • Văn hoá VN (Tập 1)
      • Văn hoá VN (Tập 2)
      • Tiểu Luận Cao Học Văn Chương Việt–Hán
    • Phan Giang Sang
      • Y học và Đời sống I
      • Y học và Đời sống II
      • Y học và Đời sống III
    • GS Nguyễn Minh Nhựt
      • Tiểu luận Cao học Sử học 
    • GS Nguyễn Thanh LIêm
      • Trường PK và giáo dục VN
    • GS Nguyễn Vĩnh Thượng
      • Bát Nhả Tâm Kinh Giảng Luận
      • Định mạng trong bàn tay
      • Phật Giáo trong Văn học thời Lý
      • Phật giáo trong Văn học thời Trần
      • Triết học Phật Giáo 
      • Tuyển Tập Biên Khảo 
    • Tiền Vĩnh Lạc
      • Tìm Hiểu Tiếng Việt, Chữ Việt 
      • Làng cũ – Người xưa
    • Tô Văn Cấp
      • Huynh Đệ Chi Binh TQLC
      • Nửa Đường
    • Trần Văn Nam
      • Trần Văn Nam 80 năm cuộc đời
    • GS Vũ Ký
      • Đạo sống Nguyễn Công Trứ
      • Luận Văn chương Phổ thông TT 1
      • Luận văn chương và giải đề thi TT 1 ABCD
      • Nghệ thuật viết văn & đọc văn
      • Việt Văn Toàn Thư TT 1 ABCD
      • Vietnam Nostalgia
    • GS Petrus Ký viết chung
      • Quốc Văn 12 ABCD
      • Quốc Văn 12 ABCD 1974
      • Việt-Ngữ Độc Bản – Quyển 1
      • Việt-Ngữ Độc Bản – Quyển 2
  • LIÊN LẠC
    • Danh Sách Thầy Cô
      • Danh Sách Tại Hải Ngoại
      • Danh Sách Tại Việt Nam
    • Hội Đoàn Petrus Ký
    • Hội Đoàn Bạn

This slideshow requires JavaScript.

TRI ÂN PETRUS KÝ

Counter

  • 1,542,931 hits

Bài được xem nhiều

  • (Chân thành cảm ơn các tác giả có bài viết được tr…
    (Chân thành cảm ơn các tác giả có bài viết được tr…
  • VỀ QUÊ ĂN TẾT Nguyễn Năng Tín (Nguồn: Giai Phẩm Xu…
    VỀ QUÊ ĂN TẾT Nguyễn Năng Tín (Nguồn: Giai Phẩm Xu…
  • Bút, Nghiên, Giấy, Mực Nguyễn Duy Chính Thời thượn…
    Bút, Nghiên, Giấy, Mực Nguyễn Duy Chính Thời thượn…
  • Tết Ta và Tiết Nguyên Đán Nguyễn Văn Ưu 1. Ở Cữ và…
    Tết Ta và Tiết Nguyên Đán Nguyễn Văn Ưu 1. Ở Cữ và…
  • Bộ sưu tập báo Xuân trước 1975 Võ Phi Hùng sưu tập…
    Bộ sưu tập báo Xuân trước 1975 Võ Phi Hùng sưu tập…
  • Nhớ mùa Xuân xưa Ái Khanh Màu nắng Tết ôi màu vàng…
    Nhớ mùa Xuân xưa Ái Khanh Màu nắng Tết ôi màu vàng…
  • BỐ CHỒNG NÀNG DÂU Tô Văn Cấp Đã hơn 10 giờ đêm rồi…
    BỐ CHỒNG NÀNG DÂU Tô Văn Cấp Đã hơn 10 giờ đêm rồi…
  • Lý Ngựa Ô (Bắc) - Dân Ca Miền Nam - NS Nguyễn Đăng…
    Lý Ngựa Ô (Bắc) - Dân Ca Miền Nam - NS Nguyễn Đăng…
  • TÌNH TRI KỶ 08 - TRAO TÌNH  Nguyễn Ngọc René Bắc k…
    TÌNH TRI KỶ 08 - TRAO TÌNH  Nguyễn Ngọc René Bắc k…
  • Bo suu tap nhat bao Hoa Binh - Vo Phi Hung
    Bo suu tap nhat bao Hoa Binh - Vo Phi Hung

Tìm kiếm

Một Ngày Trong Căn Cứ Xẻo Quýt

Lâm Thụy Phong
Petrus Ký 1964-1971

Chúng tôi quyết định viếng thăm một di tích của thời chinh chiến đã qua, căn cứ địa Xẻo Quýt, thuộc hai xã Mỹ Hiệp, Mỹ Long (Cao Lãnh,  Đồng Tháp). Đây là khu sinh thái rộng hơn 50 mẫu Tây, trong đó hơn 30 mẫu là rừng tràm nguyên sinh.

Về đây với đất trời bao la, trong một không gian sông nước bao trùm, chim muông đủ loại, đã cho tôi hòa mình hoàn toàn vào một vùng đất mà chỉ hơn 60 năm trước ( 1960 -1975), đất và trời thuộc hai chiến tuyến không đội chung nón, chan hòa máu và nước mắt, ngàn giọt lệ rơi!

 Ngày xưa, những chiếc trực thăng bay phành phạch trên trời cao, hăm dọa phun đạn, rocket xuống hầm hố ngụy trang hình chữ A, L, Z dưới đất. Hay những chiếc Skyraider cánh quạt, B57 Canberra, F100 Super Sabre, F105 Thunderchief, F4 Phantom bay lượn, nhả xăng đặc Napalm thiêu rụi khu rừng dừa,  tràm ngâm chân trong nước.

Con đường còn xa, theo QL 1 trực chỉ Cao Lãnh /Đồng Tháp. Có những khúc đường nắng dội cháy da, nhựa đường bốc hơi lãng đãng dưới đất. Tiếp tục đi tới bến qua QL30, đến ngã ba An Hữu là đúng lộ trình vô mật khu, căn cứ địa của tỉnh ủy Kiến Phong ( tên cũ của Đồng Tháp ) ngày xưa.

Xẻo Quýt cách Kiến Phong khoảng 30 cây số. Nhìn quang cảnh chung quanh, tôi thấy được nơi nầy xưa kia là vùng oanh kích tự do với cường độ vô cùng mãnh liệt, vì cây cối chung quanh chưa cao lắm so  với tuổi tác của rừng nguyên sinh tại đây.

Chúng tôi gởi xe bên ngoài. Đường đi rộng, sạch sẽ, lá cây và rác được quét dọn gọn gàn, mát mẻ dưới những hàng tre cao chen chưn  bên các cây sanh gió lùa nghe thật vui tai. Cảm giác thôn dã an bình nhập vào hồn khách nhàn du, nơi vùng trời đã đi qua một thời khét nghẹt  mùi súng đạn, tang thương. 

Chúng tôi được đón tiếp bởi ba cô  gái còn rất trẻ, tuổi đời ở độ “hậu chiến” theo định hướng XHCN ( ndlr: Xếp  Hạng  Con Người ), trang phục áo bà ba đen, quần lảnh đen, cổ choàng khăn rằn kẻ vuông đen trắng kiểu miền Tây sông nước mà nguồn gốc xuất phát từ chiếc khăn krama của người Khmer. Hình ảnh nầy trong suốt hai cuộc chiến Đông Dương là biểu tượng  của “đội quân tóc dài”, “nữ du kích Việt Cộng” nằm bên luống cày cẩm cây Mikhail Kalachnikov AK47 chống “càn” bộ binh / thiết giáp của quân đội Quốc Gia, hay leo lên ngọn dừa bắn “máy bay lên thẳng” rụng như dứa (khóm) Tân Thới.

“Cuộc kháng chiến thần thánh” (sic), hệ quả của bài ca hòa bình lỡ nhịp dẫn tới huynh đệ tương tàn, nồi da sáo thịt đã qua thật xa. Hy vọng lịch sử đau thương không lặp lại, tránh cảnh ngàn giọt lệ lại rơi ( A Thousand Tears Falling / Yung Krall ).

Chúng tôi tiếp tục theo con đường lộ đất, một tấm bản đồ với kích thước khá lớn trên đó ghi rõ từng vị trí đóng quân, đồn bót của quân chánh phủ bao quanh, cũng như bản doanh bí mật “căn cứ của lòng dân” ( sic) Xẻo Quýt với tên của cấp lãnh đạo.

“Căn cứ thủy đạo”, tên gọi khác của chiến khu cộng sản có hai lối đi: luồn lách theo kinh rạch chằn chịch, cây cối um tùm, rễ mọc dày đặc; hoặc theo đường đất chém cây chặt cành mà né máy bay dọ thám rình rập đêm cũng như ngày. Do sanh hoạt trong điều kiện vô cùng khó khăn bị săn đuổi hằng ngày, căn cứ có hai “tôn chỉ sanh tồn” : “xa ĐÂM , gần CHÉM”. Nghĩa là khi thấy trực thăng từ xa, chưa muốn làm liệt sĩ “tổ quốc ghi công” thì ĐÂM đầu chạy thụt mạng. Và khi nghe tiếng máy bay thật gần bên lổ tai, đừng thắc mắc chuyện dọc ngang trên đầu có ai, cứ CHÉM vè cho nó lành như cua bò nhanh, lủi lẹ vô bùn. 

Thứ đến, “tôn chỉ tự túc tự xử”, do tiếp tế khó khăn, nước (ndlr :dân chúng) bị tát cạn, cá nằm phơi , ngất ngư ná thở, nên : “trên cơm, dưới cá, lá ngoài đồng”.

Đi sâu vào rừng, dù đã có bàn tay tái tạo của con người, chúng tôi vẫn cảm nhận được nét hoang sơ qua tiếng róc rách của nước chảy nhẹ luồn khe đá; tiếng ếch, ểnh ương, chàng hiu giao mùa; tiếng gọi thánh thót hay trầm bổng của nhiều loại chim khác nhau.

Những cây tràm chỉa rễ giao thoa giữ đất, cây đưng, đước, sống trong nước phèn, lợ; dừa nước cho quầy đang ra trái nhìn cá bống an nhiên lội dưới chân.

Chúng tôi gọi món ăn cho buổi trưa. Giá nhẹ như nón tai bèo, “compo nói chung” chỉ bao gồm hoa đồng cỏ nội của thôn dã: chuột đồng nướng, canh chua cá lóc, lươn nấu chua, ếch nướng mọi, lẩu cá linh, ếch xào sen vv và vv .

Mướn võng nằm tiêu cơm bên chiếc quạt máy và nhang đuổi muỗi bay vo ve đáng sợ hơn tiếng trực thăng ngày cũ.

Phía trước mặt là một con rạch khá rộng, nước đang ròng. Bèn mướn cần câu ra quăng bậy để giết thì giờ. 

Cần câu thuộc loại dã chiến, chỉ một cành tre và sợi dây gân có lưỡi câu. Mồi cũng vậy, đào trùng đất tại chỗ.

Quăng câu, ngồi đợi thật lâu vẫn chưa thấy cá bén mồi. Hóa ra khúc rạch nầy toàn cá ăn chay, kiêng thịt: cá lau kiếng (Hypostomus  Plecostomus).

Trời vào chiều, nắng bớt gay. Ông mặt trời vẫn quay, đỏ chói như đã “dzô” một chăm phần chăm chai “Cọp Bạc” đầu trắng.

TV đợi bà phụ trách dịch vụ mướn võng đi hái rau choại về. Hỏi giá bao nhiêu, không nói. Nhét vô túi, cũng không lấy.”Rau rừng mà cô. Đem dìa ăn để nhớ rau không trồng của Xẻo Quýt”.

Người dân quê là vậy, nghèo tiền nghèo bạc,  nhưng biết trọng nhơn ngãi, khinh tiền bạc như phấn thổ, nghĩa trọng như thiên kim.

Cám ơn tất cả bài học mà tôi nhận được từ sông nước này, trước tiên từ người ở đất cồn Ng. H. đến những tâm tình mộc mạc, thật thà như loài rau rừng mà lần đầu tiên tôi mới biết tên.

Nắng chiều sắp tắt. Chúng tôi còn một đoạn đường khá dài phải đi. 

Giã từ Xẻo Quýt, đến để không thể nào quên, cái tên đong đầy âm hưởng “Đàng Trong” thật gần.

Lâm Thụy Phong
13/5/2024 Cecilia

Share this:

  • Share on X (Opens in new window) X
  • Share on Facebook (Opens in new window) Facebook
Like Loading...
Blog at WordPress.com.
    • Hội Ái Hữu Petrus Trương Vĩnh Ký Úc Châu
    • Sign up
    • Log in
    • Copy shortlink
    • Report this content
    • Manage subscriptions
 

Loading Comments...
 

    %d