Xin giới thiệu trang Báo Xuân của Kho Chứa Sách Xưa với đợt đầu tiên đã làm xong vào cuối năm 2025 sau sự lựa chọn và sắp xếp (104) số báo Xuân từ (40) bộ nhật báo, tuần báo và đặc san đã phổ biến trong kho, theo danh sách đợt đầu tiên dưới đây.

Xin xem Danh Sách Báo Xuân – Đợt Đầu Tiên bên dưới

Kế tiếp trong đợt hai, việc sưu tập vẫn tiếp diễn và để chuẩn bị đón Tết Bính Ngọ 2026, xin giới thiệu thêm (67) sách báo Xuân vừa được chọn lựa.  Các sách báo Xuân này, qua dạng PDF, được tìm qua trên trang mạng của Thư viện Quốc gia Pháp (Bibliothèque national de France – BnF), Thư viện Đại học Cornell, Thư viện Người Việt, Kho Quán Ven Đường, trang Blog của nhà văn Trần hoài Thư cùng sự đóng góp của hai thân hữu Phạm Công Luận và Nguyễn Trường Trung Huy.  Việc làm này thấy vẫn chưa đủ vì thì giờ và khả năng của người sưu tập có giới hạn.  Các nhật báo hay tuần báo được phân loại theo thời gian chỉ có tính cách tương đối và sẽ được bổ túc thêm khi có thêm báo mới.  Việc cần làm ngay là quảng bá cho mọi người vào trang Kho Chứa Sách Xưa đọc hết các tờ báo Xuân một cách thoải mái, để cảm nhận được tình yêu quê hương, đất nước.  Nó mang đủ mọi sắc thái, vùng miền mà không phân biệt Nam – Bắc, hay tuổi tác, nam  hay nữ.  Các tờ báo Xuân này có đủ mọi thể loại cho mọi người vui đọc mấy ngày Tết.

Xin xem Danh Sách Báo Xuân – Đợt Hai bên dưới

Việc làm đầu tiên trong đợt hai là tìm lục trên các trang mạng xem báo Xuân nào ra đời xưa và hay nhất. Tờ báo Xuân phải là một ấn bản đặc biệt vào lúc cuối năm trước Tết với thơ văn chú trọng về phong tục, hay kỷ niệm vui Xuân của người dân Việt. Dưới đây là những khám phá và ghi nhận tổng quát về các tạp chí, đặc san, tuần báo và nhật báo có ra báo Xuân đặc biệt như sau:

• Nam Phong tạp chí – sách Tết Mậu Ngọ là số báo Xuân ra mắt sớm nhất vào năm 1918.  Tạp chí này đã mở đầu với lời chúc Tết theo lệ xưa “Kính chúc Hoàng Thượng và quan Toàn Quyền”,[1] tiếp theo là phần giới thiệu về số Tết, và bài “Mừng Năm Mới” ca ngợi người Pháp đã có công khai hoá đất nước Việt Nam!  Báo dành khoảng 60 trang cho thơ phú, văn xuôi và truyện ngắn.  Phần phụ hoạ được trình bày khá trang nhã qua các danh hoạ như Nam Sơn, …  Rất tiếc là tờ báo lại bỏ ra thêm 20 trang “Sách Vàng” để kể tên những  người An Nam giúp việc chiến tranh bên Mẫu quốc trong thế chiến thứ Nhất.[2]   

• Sự ra mắt của Sách Xem Tết, Sách Chơi Xuân với các nhà xuất bản Tân Dân và Nam Ký Sau tờ Nam Phong – sách Tết Mậu Ngọ, phải mười năm sau mới thấy xuất hiện “Sách Xem Tết năm Mậu Thìn 1928” của nhà xuất bản Tân Dân ở Hà Nội với lời giới thiệu: “một món quà văn chương có ích cho tinh thần, cho tri thức”.  Sang năm sau (1929), nhà Nam Ký cho ra mắt Sách Chơi Xuân với nhiều bài vở đặc sắc hơn nhà Tân Dân với các bài thơ mừng Xuân, bức thư gửi cụ Thổ công (ông Táo).  Đặc biệt nhất là bài giới thiệu Nữ Lưu Thư Quán và chủ nhiệm Phạm thị Bạch Vân ở Gò Công, qua các sách “chuyện” có ích về tinh thần, đạo đức.[3]  Cùng năm 1929 ở Sài Gòn, quyển Ăn Tết của Ái Nhơn (Lê Mai ấn quán) ngay trang bìa có 4 câu thơ khuyên nhủ đồng bào sớm cải lương – khuyên người dân bỏ các hủ tục trong gần 20 trang sách.   Thoạt nghe qua thì các danh xưng Sách Xem Tết hay Sách Chơi Xuân có vẽ xa lạ với người dân miền Nam vì thường được gọi là báo Xuân, nhưng Sách Xem (hay Coi) Tết đã được lấy tên cho hai tờ báo Xuân ở Sài Gòn trong năm 1930.  Ngay trong thời điểm này đã có sự trao đổi văn hoá giữa hai miền Nam – Bắc khi Sách coi Tết Canh Ngọ năm 1930 (với sáu ngọn bút) trong Sài Gòn bày tỏ sự quan tâm và cho người đọc biết nhiều chi tiết về cuộc khởi nghĩa Yên Báy của Việt Nam Quốc Dân Đảng, và sau đó với các vụ xử án của hội đồng Đề Hình.  Ngược lại ngoài Hà Nội với sách Chơi Xuân năm Tân Vỵ 1931của nhà Nam Ký lại theo dỏi sự sinh hoạt trong Sài Gòn và tiếc nuối việc đình bản của tuần báo Phụ Nữ Tân Văn.  Đọc tờ đặc san Vì Xuân năm 1937 từ Huế qua hai bài “Bài mừng xuân quốc dân” và “Bài hát hỏi Xuân” ký tên Sào Nam, một bút hiệu của cụ Phan bội Châu ta mới cảm nhận được sự tủi hờn của người dân đã mất chủ quyền đất nước.  Thêm vào đó, bài ký sự xã hội “Đi” cho ta biết tình trạng thảm thương ở miền Trung nghèo khổ, thiếu ăn áo mặc khi người mẹ quá nghèo khổ phải bán con.

• Báo Thần Chung – số Tết năm Kỷ Tị năm 1929 là số báo Xuân ra sớm nhất.  Chủ nhiệm tờ báo này là ông Diệp văn Kỳ, và ông rất xứng đáng trong địa vị tiên phong khi ngay giữa trang nhứt có đăng hình nổi bật của ba nhà cách mạng Huỳnh thúc Kháng, Phan chu Trinh và Phan bội Châu.  Ngay bên dưới hình lại có bài phiếm luận “Quan công với Trần Hưng Đạo” chỉ trích bà con trong ngày Tết chỉ mua sắm hình Quan Công.[4]  Vắng bóng các số báo Xuân một thời gian, cho đến năm 1936 mới thấy sự xuất hiện của tờ báo Saigon – số đặc biệt Ất Hợi, và theo sau đó là các nhật báo  Điễn Tín (1937, 1938), Tân Tiến (1938), Dân Báo (1941), Saigon (1941-1944).  Truy tìm các nhật báo ở miền Bắc có số đặc biệt về Tết, ta chỉ thấy tờ Tia Sáng – Xuân Tân Mão năm 1951.   Sang đến thập niên 1950 và cho đến năm 1975, các nhật báo ở Sài Gòn tranh nhau phát hành các tờ báo Xuân có hình bìa đẹp mắt và nội dung súc tích như Tự Do, Tiếng Chuông, Bình Minh, Chính Luận, Hoà Bình, Phụ Nữ Mới, SaiGon Mới, v. v… 

• Sự biên tập, xuất bản và phát hành các tờ báo Xuân được diễn ra trên khắp các tỉnh thành  Từ Hà Nội, Huế vào đến Sài Gòn, rồi lan sang Nam Định, Thái Bình, Thanh Hoá ở ngoài Bắc, và vào trong Nam tới Qui Nhơn, Sa Đéc, Cần Thơ.  Cùng góp mặt với các báo chữ Quốc ngữ,  tuần báo tiếng Pháp Indochine với ban biên tập của hội Alexandre de Rhodes cũng ra báo Tết với nhiều bài vỡ đặc sắc từ những học giả Nguyễn văn Tố, Nguyễn văn Huyên, Trần văn Giáp, v.v… được sự phiếm hoạ của Tú Duyên, Mạnh Quỳnh, cùng các hình ảnh đón Xuân của Võ an Ninh, Nguyễn duy Kiên.  Ở hải ngoại, tờ báo Công Binh của những người lính Tập An Nam phải sang Pháp trong đệ Nhị thế chiến cũng không quên đón Xuân!  Văn, thơ về Tết cùng các tranh ảnh phụ hoạ trên các số báo này không thua kém báo Xuân Ngày Nay nổi tiếng trong nước của Tự Lực Văn Đoàn.

• Sự đa dạng và ảnh hưởng lan rộng khắp nơi của các tờ báo Xuân được đưa ra giữa hai tờ báo Xuân Bách Khoa năm Kỷ Hợi 1959 cho giới trí thức, và Phổ Thông với nhiều bài viết nhắm về quảng đại quần chúng hơn. 

Góp mặt của nhiều tuần báo do phụ nữ chủ trương như tờ Phụ Nữ Tân Văn (PNTV) với các số mùa Xuân (năm 1930, 1932, 1933 và 1934) đã được nam nữ mọi giới trong xã hội theo đọc.  Báo PNTV đã gây được tiếng vang chẳng những ở miền Nam mà lan truyền ra tận ngoài Bắc. Theo chân PNTV là tuần báo Đàn Bà Mới số mùa Xuân 1935 của bà Thuỵ An ở Sài Gòn, năm 1937 với hai báo Nữ Lưu – Với Ngày Xuân của ông Nguyễn văn Đính và tuần báo Mai – số Xuân của ông Đào trinh Nhất.  Tuần báo Khoa Học với ông Nguyễn công Tiêu cũng góp mặt với số Tết năm 1934 tại Hà Nội.  

Sang đến các báo Xuân dành riêng cho thanh thiếu niên, tuần báo Tuổi Ngọc được giới trẻ yêu chuộng văn thơ ở miền Nam của những năm 1970 theo đọc và đóng góp các sáng tác, nhưng có lẽ ít ai biết đến đặc san Truyền Bá – số Tết Quý Mùi năm 1943 của nhà xuất bản Tân Dân (Hà Nội) cùng với tủ Sách Hồng(nhà xb Đời Nay), Hoa Xuân (nhà xb Thẳng Tiến), hay Hoa Mai (nhà xb Cộng Lực)cũng dành riêng cho giới trẻ.[5]

Các số báo Xuân có thêm những quyển kỷ yếu hiếm quý như Xuân Tây Đô (1944) của hội Khuyến học Cần Thơ, và Việt Nam (1965) của hội Ái hữu cựu chính trị phạm Quốc gia như các vị Phan khắc Sửu, Phan quang Đán,Trần văn Ân, Hồ hữu Tường, v. v…[6]

Thể loại từ trào phúng, châm biếm với báo Con Ong (1968 -1973), qua đến nghiên cứu văn học, nghệ thuật như Nghệ Thuật (1966), Tân Văn (1969), Khởi Hành (1971-1973), Chính Văn (1972) và Phương Đông (1974).

Trong phần kết, xin mời quý vị cùng đọc lại các tờ báo Xuân ra trước nay gần thế kỷ, để cảm nhận không khí quây quần ấm cúng bên nồi bánh chưng hay bánh tét.  Hình ảnh này dầu sau bao năm xa cách vì phải mưu tìm tự do và sinh kế vẫn không phai nhoà trong tâm tưởng.   Ai nấy đều đồng lòng hướng về quê Cha đất Mẹ trong những ngày Tết.  Nhân đây xin kêu gọi sự tiếp tay của những nhà sưu tập, chia sẻ các sách báo Xuân mình có để phổ biến đến bạn đọc bốn phương.  Đó cũng là phương cách hữu hiệu nhất để gìn giữ lâu dài những công trình sưu tập của quý vị, các sáng tác văn học nghệ thuật của người xưa, vì một khi mất đi không cách chi thay thế được. 

Võ phi Hùng

(Tết Bính Ngọ 2026)


[1] Khác biệt với Nam Phong phải đề cao vua quan, nhật báo Đuốc nhà Nam số 55 ra ngày 7-2-1929, chủ nhiệm Nguyễn văn Sâm đặt nặng tinh thần dân tộc với hàng tít lớn “ĐNN kính chúc đồng bào tân niên đa hỉ” và lời chúc Tân Xuân “Nhơn dịp Tân Xuân ĐNN kính chúc hai cụ Phan Sào Nam và Huỳnh thúc Kháng cùng các nhà chí sĩ được trường thọ và kính chúc đồng bào phước hỉ trùng lai.”

[2] Nam Phong tạp chí còn có thêm phần Hán văn, nhưng đã được tách ra để ít tốn chỗ.

[3] Bà Phan thị Bạch Vân vì những ấn phẩm của Nữ Lưu thư quán kêu gọi đàn bà An Nam lo học thêm để mở mang tri thức và tập luyện các nghề nghiệp nên đã bị người Pháp thực dân khép tội phản loạn và mang ra toà xét xử, với bản án là các sách bị ngăn cấm, thư quán bị đóng cửa và bà phải chịu phạt vạ.

[4] Trước đó nhiều năm, nhiều báo khác với số tất niên đều có bài nói về Tết, nhưng đây không phải là những số đặc biệt như báo Lục Tỉnh Tân Văn với chủ nhân đầu tiên F. H. Schneider và sau đó Nguyển văn Của(1915, 1918, 1919, 1921, 1924), An Hà nhật báo ở Cần Thơ (1918, 1919, 1920, 1921, 1924), Tiếng Dân của cụ Huỳnh thúc Kháng ở Huế (1928,1929), Đông Pháp thời báo với ông Nguyễn kim Đính (1924, 1925, 1926), Trung Bắc Tân Văn với ông Nguyễn văn Vĩnh (1924, 1925, 1927), Hà Thành Ngọ Báo với ông Bùi xuân Học (1928)

[5] Những tập san này sẽ được lần lượt phổ biến sau Tết 2026, cùng với các tờ báo Xuân của Phụ Nữ Diễn Đàn và Phụ Nữ Ngày Mai.

[6] Đây là những nhà chánh trị bị cầm tù dưới thời tổng thống Ngô đình Diệm.


STTNĂMTỰA SÁCH – BÁO XUÂN
11959Bách Khoa – Xuân Kỷ Hợi 1959 (số 50, 1-2-1959)
21960Bách Khoa – số Tân Niên Canh Tý 1960(số 74, 1-2-1960) 
31961Bách Khoa – số Tết Tân Sửu 1961 (số 98, 1-2-1961)
41962Bách Khoa – Xuân Nhâm Dần 1962 (số 122, 1-2-1962)
51963Bách Khoa – Xuân Quý Mão 1963 (số 145, 15-1-1963)

61964Bách Khoa – Xuân Giáp Thìn 1964 (số 170, 1-2-1964)
71965Bách Khoa – Xuân Ất Tỵ 1965 (số 193-194, 15-1-1965)
81968Bách Khoa – Xuân Mậu Thân 1968 (số 265-266, 15-1-1968)
91969Bách Khoa – Xuân Kỷ Dậu 1969 (số 290-291, 1-2-1969)
101970Bách Khoa – Xuân Canh Tuất 1970 (số 31-314, 15-1-1970)
101971Bách Khoa – Xuân Tân Hợi 1971 (số 337-338, 15-1-1971)
121972Bách Khoa – Xuân Nhâm Tý 1972 (số 361-362, 15-1-1971)
131973Bách Khoa – Xuân Quý Sửu 1973 (số 385-386, 1972)
141974Bách Khoa – Xuân Giáp Dần 1974 (số 402-403)
151975Bách Khoa – Xuân Ất Mão (số 421-422)
161945Indochine – Cung Chúc Tân Niên (No 230, 10-2-1945)
171942Indochine – Le Têt (Nos 75 & 76, 12-2-1942)
181943Indochine – Les Fêtes du Tết  ou de L’ An neuf (No 127, 4-2-1943)
191944Indochine – Numero Special du Tết (No 177, 20-1-1944)
201937Ngày Nay – số Mùa Xuân 1937 (số 46, 7-2-1937)
211938Ngày Nay – số Tết năm Hổ (số 96, 30-1-1938)
221939Ngày Nay 149_149XUAN.pdf    83643
231940Ngày Nay 198_198XUAN.pdf    82833
241943Nam Kỳ tuần báo – Xuân Quý Vị (số 22, 28-1-1943)
251944Nam Kỳ tuần báo – Còn Xuân (số 70, 10-2-1944) 
261933Phong Hoá – Số Đặc biệt về Tết (số 021, 24-1-2933)
271934Phong Hoá – Số Mùa Xuân 1934 (số 85, 11-2-1934)
281935Phong Hoá – Số Mùa Xuân 1935 (số 134, 30-1-1935)
291936Phong Hoá – Số Mùa Xuân 1936 (số 171, 21-1-1936)
301959Phổ Thông – Xuân Kỷ Hợi 1959 (số 6, 1-2-1959)
311960Phổ Thông – Xuân Canh Tý 1960 (số 27, 15-1-1960)
321961Phổ Thông – Xuân Tân Sửu 1961 (số 51, 1-2-1961)
331962Phổ Thông – Xuân Nhâm Dần 1962 (số 74, 1-2-1962)
341963Phổ Thông – Xuân Quý Mão 1963 (số 97, 15-2-1963)
351964Phổ Thông – Xuân Giáp Thìn 1964(số 120, 1-2-1964)
361965Phổ Thông – Xuân Ất Tỵ 1965 (số 142, 15-1-1965)
371966Phổ Thông – Xuân Bính Ngọ 1966 (số 165, 15-1-1966)
381968Phổ Thông – Xuân Mậu Thân 1968 (số 207, 15-1-1968)
391967Phổ Thông – Xuân Đinh Mùi 1967 (số 186, 15-1-1967)
401969Phổ Thông – Xuân Kỷ Dậu 1969 (số 217, 1-2-1969)
411970Phổ Thông – Xuân Canh Tuất (số 238, 31-1-1970)
421971Phổ Thông – Xuân Tân Hợi 1971 (số 260, 15-1-1971)
431972Tuổi Ngọc – Xuân Nhâm Tý 1972 (số 37-39)
441973Tuổi Ngọc – Xuân Hống Quý Sửu 1973 (số 87-89)
451974Tuổi Ngọc – Xuân Hồng 1974 (số 124-125)
461975Tuổi Ngọc – Xuân Hồng 1975 (số 152-153, 21-1-1975)
471941Trung Bắc Tân Văn Chủ Nhật – Số Tết Xuân Tân Tỵ 1941
481942Trung Bắc Tân Văn Chủ Nhật – Số Tết Nhâm Ngọ (số 98 Bis, 8-2-1942)
491943Trung Bắc Tân Văn Chủ Nhật – Số Tết Quý Vị (số 143 Bis, 31-1-1943)
501945Trung Bắc Tân Văn Chủ Nhật – Xuân Ất Dậu 1945 (số 239, 4-2-1945)
511951Tiếng Chuông – Xuân 1951
521959Tiếng Chuông – Xuân 1959
561960Tiếng Chuông – Xuân 1960
571969Con Ong – Cuối Năm Con Khỉ 1969         9539
581968Con Ong Số Cuối Năm 23-1-1968      5080
591973Con Ong Số Tân Niên 22-2-1973         10384
601970Con Ong Tết Chó Má 1970         32482
611969Con Ong Tết Con Gà 1969         26724
621971Con Ong Tết Con Heo 1971         34648
631972Con Ong Xuân Con Chuột 1972         33950
641968Con Ong Xuân Con Khỉ 1968         25430
651973Con Ong Xuân Con Trâu 1973 
661930Phụ Nữ Tân Văn – Mùa Xuân 1930 (30-1-1930)      5619
671932Phụ Nữ Tân Văn – Mùa Xuân 1932 (4-2-1932)        5714
681933Phụ Nữ Tân Văn – Mùa Xuân 1933 (19-1-1933)      5975
691934Phụ Nữ Tân Văn_- Mùa Xuân 1934 (tháng 2) 4712
701933Phụ Nữ Tân Văn -_Nhi Đồng (tháng 9)   4080
711957Người Việt Tự Do – Xuân Đinh Dậu 1957      13637
721955Tự Do – Xuân Ất Mùi 1955        20527
731965Tự Do – Xuân Ất Tỵ 1965         15485
741960Tự Do – Xuân Canh Tý 1960        24510
751959Tự Do – Xuân Kỷ Hợi 1959        22412
761968Tự Do – Xuân Mậu Thân 1968        16786
771962Tự Do – Xuân Nhâm Dần 1962        19952
781961Tự Do – Xuân Tân Sửu 1961        22151
791958Tự Do – Xuân TuDo Mậu Tuất 1958 41961
801967Tự Do – Xuân Đinh Mùi 1967  27059
811969An Lạc – Xuân Kỷ Dậu 1969
821971Ánh Sáng – Xuân Tân Hợi 1971
831969Chính Luận – Xuân Kỷ Dậu 1969
841971Hoà Bình – Xuân Tân Hợi 1971
851947SaiGon Mới – Xuân Đinh Hợi_1947         22247
861951SaiGon Mới – Xuân Tân Mão 1951         74975
871957SaiGon Mới – Xuâ Đinh Dậu_1957         80658
881958SaiGon Mới – Xuân Mậu Tuất 1958         69110
891959SaiGon Mới – Xuân Kỷ Hợi_1959          68865
901962SaiGon Mới – Xuân Nhâm Dần 1962         77198
911963SaiGon Mới – Xuân Quí Mẹo_1963         77750
921964SaiGon Mới – Xuân Giáp Thìn_1964         78172
931969SaiGon Mới – Xuân Kỷ Dậu_1969   33580
941972SaiGon Mới – Xuân Nhâm Tý_1972   28328
951973SaiGon Mới – Xuân Qúi Sửu_1973         52187
961971Trinh Thám Thời Sự – Xuân 1971
971965Việt Nam – Xuân 1965
981958Dân Tộc – Xuân Mậu Tuất_1958         91309
991959Dân Tộc – Xuân Kỷ Hợi_1959   142132
1001973Dân Tộc – Xuân Quí Sửu_1973   89469
1011953Đời Mới – Báo Xuân 1953 (số 45-46)       19267
1021954Đời Mới – Báo Xuân 1954 (số 96, 28-1-1954)  17040
1031955Đời Mới – Báo Xuân 1955 (số 152, 30-1-1955)    12829
1041971Đời Mới – Xuân Hòa Bình (Bộ mới số 1&2, 20-1-1971) 19370

Ghi chú: Con số in font chữ italic phía sau là độ lớn tính bằng KB.

STTNĂMTỰA SÁCH – BÁO XUÂN
1051918Nam Phong số Tết Mậu Ngọ (Ha Noi)        184284
1061928Sách xem Tết năm Mậu Thìn, Tan Dan (Ha Noi)      20614
1071929Ăn Tết, Ai Nhon, Le Mai (Sai Gon)   5708
1081929Sách chơi Xuân Kỷ Tỵ, Nam Ky (Ha Noi)    10941
1091929Thần Chung – số Tết năm Kỷ Tị, Diep van Ky (Sai Gon)         8894
1101930Lịch xem lấy may! Lịch mới năm Canh Ngọ, Vu nguyen Pho (Ha Noi)    13579
1111930Sách chơi Xuân Canh Ngọ, Nam Ky (Ha Noi)    11157
1121930Sách coi Tết Canh Ngọ, Sau Ngon But (Sai Gon)     11359
1131930Sách xem Tết Canh Ngọ, Tan Dan (Ha Noi)    22714
1141931Sách chơi Xuân năm Tân Tỵ, Nam Ky (Ha Noi)    23318
1151932Bông Hoa Xuân, Me Duong – Van Nang, Dong Tay (Ha Noi)         10425
1161933Sách chơi Xuân năm Quý Dậu, Nam Ky (Ha Noi)    13796
1171933Sách mùa Xuân xem Tết, Nguyen Nam Son, Nhat Nam (Ha Noi) 18238
1181933Sách xem Tết chào Xuân Quý Dậu, Tung-Khanh, Cao Binh (Sai Gon)        11923
1191933Sách xem Tết Quý Dậu, Tan Dan (Ha Noi)    15840
1201934Khoa Học – số Tết (số 64, 15-2-1934), Nguyen cong Tieu (Ha Noi) 40999
1211934Tập Văn Xuân – Giáp Tuất, Vi Giang (Nam Dinh)       13230
1221935Đàn Bà Mới – số mùa Xuân (số 8, 1-31-1035), Thuy An (Sai Gon)    47196
1231935Tân Văn – mùa Xuân (26-1-1935), Phan Van Thiet (Sai Gon)         44100
1241935Tú Xuất chơi Xuân, Ðong Ðinh, Nhat Nam (Ha Noi)  14005
1251935Xuân Duyên Văn, Tan Viet van doan (Ha Noi)    13367
1261936Ba Giai, Tú Xuất chơi Xuân, Dong Duong (Ha Noi)       19058
1271936Saigon – số đặc biệt Ất Hợi (23-1-1936), Nguyen duc Nhuan (Sai Gon)    47608
1281936Tân Văn – số đặc biệt mùa Xuân năm Bính Tý, Phan van Thiet (Sai Gon)     41286
1291937Điễn Tín – số đặc biệt Đinh Sửu, Le trung Cang (Sai Gon)        49433
1301937Khoa Học – số Tết (số 149, 11-2-1037), Nguyen cong Tieu (Ha Noi) 14869
1311937Mai – số Xuân (số 47-48), Dao trinh Nhat (Sai Gon)         65564
1321937Ngày Xuân năm Đinh Sửu, Thai Lai (Thanh Hoa) 7945
1331937Nữ Lưu – Với ngày Xuân (số 22, 5-2-1937), Nguyen v. Dinh (Sai Gon)       36525
1341937Sách chơi Xuân năm Đinh Sửu – Nắng Xuân, Nguyen trong Tri (Qui Nhon) 8420
1351937Sách Xuân năm Đinh Sửu, Hoang Anh (Sa Dec)        11317
1361937Vì Xuân, Kinh Do (Hue)          6693
1371938Bút Xuân Mậu Dần, Chu Ha-La cong Choat, kho sach ban tre (Ha Noi)    19308
1381938Điễn Tín – số Tết 1938, Le trung Cang (Sai Gon)        26281
1391938Tân Tiến – Xuân Mậu Dần (số 1-2-1938) (Sai Gon)       48822
1401939Hái hoa Xuân, Sách Tết năm Kỷ Mão, Dang thi Xuyen (Thai Binh)  7611
1411939Khoa Học – số Tết (số 208, 15-2-1939), Nguyen cong Tieu (Ha Noi) 21865
1421939Tân Tiến – Năm Mới Chào Xuân (Sai Gon)     45057
1431939Vườn Xuân, tập Văn chơi Xuân chơi Tết, Huong Son Duong (Ha Noi)    14376
1441940Dân Báo – số Tết Canh Thìn 1940, Bui the My (Sai Gon)   26018
1451941Ba ngày Tết Xuân Tân Tỵ, Lang Tuyet (Ha Noi) 12728
1461941Dân Báo – số Tết Tân Ty, Bui the My (Sai Gon)      21356
1471941Saigon – số Xuân Tân Tỵ, Nguyen duc Nhuan (Sai Gon)      24032
1481942Sách Tết Nắng Xuân, Minh Cuong (Sai Gon)   8536
1491942Sách Tết Nhâm Ngọ, Tran kim Chi, Nam Ky (Sai Gon)  12242
1501942Sách Tết Vui Cười, Huynh van Tai, Tu Luc (Sai Gon)      9262
1511942Saigon – số Xuân Nhâm Ngủ, Nguyen duc Nhuan (Sai Gon)         21780
1521942Xuân Duy Tân, Thu Xa (Ha Noi)    23820
1531943Giai phẩm Đời Nay, (Ha Noi)        28494
1541943Saigon –  số Xuân Quý Mùi, Nguyen duc Nhuan (Sai Gon)         24629
1551943Truyền Bá – số Tết Quý Mùi 1943 (số 68), Tan Dan (Ha Noi) 17262
1561943Xuân Đời Mới năm Quý Mùi 1943, Doi Moi (Ha Noi)       15837
1571944Công Binh – số Tết Giáp Thân, Travailleurs Indochinois (Paris)         25083
1581944Saigon – số Tết Giáp Thân, Nguyen duc Nhuan (Sai Gon)      50263
1591944Xuân Tây Đô – Kỷ yếu hội Khuyến học Cần Thơ    18274
1601945Công Binh – Tết 1945, Travailleurs Indochinois (Paris)      26718
1611946Công Binh – số Mùa Xuân năm Bính Tuất, Travailleurs Indochinois (Paris)    16715
1621951Tia Sáng – số Xuân Tân Mão, Ngo Van (Ha Noi)     42649
1631951Vườn Đào Xuân Tân Mão, Nung Son (Ha Noi)     12301
1641966Nghệ Thuật – Xuân Bính Ngọ (số 14-15), Mai Thao (Sai Gon)        12898
1651969Tân Văn – Xuân Kỷ Dậu (số 9-10), Nguyen dinh Vuong (Sai Gon)      28027
1661970Tân Văn – Xuân Canh Tuất (số 21-22), Nguyen dinh Vuong (Sai Gon)      27284
1671971Khởi Hành – Xuân Tân Hợi (số 89), Anh Trong (Sai Gon)         17596
1681972Chính Văn – Tết Nhâm Tý (số 2-3), Nguyen manh Con (Sai Gon)        38422
1691972Khởi Hành – Xuân Nhâm Tý (số 140-144), Anh Viet (Sai Gon)   20239
1701973Khởi Hành –  Xuân Quý Sửu, Anh Viet (Sai Gon)     15115
1711974Phương Đông – Xuân Giáp Dần (số 31-32), Ngo Sy Quy (Sai Gon)    26859

Ghi chú: Con số in font chữ italic phía sau là độ lớn tính bằng KB.